Image

Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận cũng là sự ràng buộc pháp lý giữa Người lao động và nhà tuyển dụng về điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động, mức thu nhập,...Tuy nhiên có một thực tế là rất nhiều người lao động thiếu cẩn trọng, vội vàng đặt bút ký hợp đồng mà không đọc kỹ nội dung. Điều này dẫn tới rất nhiều thiệt thòi về quyền lợi sau này. Nhiều trường hợp người lao động còn rơi vào thế “mua dây buộc mình” khi bị các điều khoản trói buộc do không xem xét kỹ hợp đồng. Vậy có những lưu ý nào khi ký kết hợp đồng cho người lao động?

Về hình thức hợp đồng

Hợp đồng lao động thuộc hợp đồng dân sự, được thể hiện dưới 2 dạng: văn bản hoặc lời nói (hợp đồng miệng).

Đối với hợp đồng được thỏa thuận bằng miệng, hình thức này chỉ được thực hiện đối với công việc có tính chất tạm thời, thời vụ với thời hạn dưới 3 tháng và các công việc lao động như giúp việc gia đình.

Tuy là hình thức thỏa thuận bằng miệng nhưng các bên vẫn phải thực hiện đúng các quy định của pháp luật về lao động. 

Đối với hợp đồng được ký kết dưới hình thức văn bản, hình thức này được ký kết bằng văn bản đúng như tên gọi, theo mẫu của Bộ Lao động thương binh và Xã hội quy định. Theo đó, việc ký hợp đồng lao động bằng văn bản là quy định bắt buộc (Điều 28 Bộ luật Lao động).

Bộ Lao động chia hợp đồng lao động thành 3 loại cụ thể như sau:

Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo công việc nhất định mà thời hạn dưới một năm: Trong trường hợp các công việc có tính chất tạm thời, hoặc người lao động xác định chỉ làm trong một vài ngày, vài tháng dưới 1 năm là kết thúc thì người sử dụng lao động sẽ sử dụng loại hợp đồng này. Hình thức này cũng áp dụng trong trường hợp chỉ tạm thời thay thế những người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự hoặc các nghĩa vụ công dân khác do pháp luật quy định, lao động nữ nghỉ thai sản, những người lao động bị tạm giữ, tạm giam và những người lao động khác được tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động theo thỏa thuận với người sử dụng lao động.

Hợp đồng không xác định thời hạn: Hình thức hợp đồng này được ký kết cho những công việc làm có tính chất thường xuyên, không ấn định trước thời hạn và thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng mà thường là những công việc có tính chất thường xuyên, ổn định từ một năm trở lên.

Hợp đồng xác định thời hạn (từ 1 tới 3 năm): Loại hợp đồng này được ký kết cho những loại công việc đã được hai bên xác định trước thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong một khoảng thời gian từ đủ 12 đến 35 tháng.

Về nội dung hợp đồng

Hợp đồng lao động khi thỏa thuận phải có những nội dung chủ yếu sau đây:

Nghiên cứu kỹ về công việc phải làm:

Phải hiểu rõ các hạng mục công việc cụ thể, đặc điểm, tính chất công việc. Người lao động nên độc kỹ những nhiệm vụ chính, xem xét khối lượng công việc mỗi ngày và mức độ chất lượng mà mình phải đảm bảo.

Chẳng hạn, người lao động chuẩn chuẩn bị ký hợp đồng lao động cho vị trí nhân viên bán hàng tại siêu thị. Người lao động nên xem những nhiệm vụ của công việc có phù hợp với vị trí bán hàng của mình không (bán hàng, tư vấn cho khách, có thể thanh toán cho khách,...). Nếu có những hạng mục không thuộc chuyên môn của mình, người lao động có thể hỏi lại nhà tuyển dụng và đi tới những thỏa thuận có lợi cho cả hai.

Về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi:

Đọc kỹ số giờ làm việc hàng ngày, hàng tuần theo giờ hành chính hay ca, kíp... ngày nghỉ hàng tuần, hàng năm, ngày nghỉ lễ. Bên cạnh đó, người lao động nên chủ động hỏi về chế độ làm thêm giờ, ngoài giờ, tăng ca… 

Về thu nhập:

Khi cầm hợp đồng trên tay, người lao động phải đọc kỹ mức lương, lưu ý tới các loại phụ cấp, hình thức thanh toán lương cũng như các loại tiền thưởng, trợ cấp, thời gian trả lương, các loại phúc lợi tập thể, điều kiện nâng bậc lương, việc giải quyết tiền lương và tiền tàu xe trong những ngày đi đường khi nghỉ hàng năm.

Lưu ý: Trong trường hợp một phần hoặc toàn bộ nội dung của hợp đồng lao động quy định quyền lợi của người lao động thấp hơn mức được quy định trong pháp luật lao động, như thỏa ước lao động tập thể, nội quy lao động đang áp dụng trong doanh nghiệp (lương thử việc, lương tăng ca, lương ngày nghỉ lễ, Tết,...) hoặc hạn chế các quyền khác của người lao động thì một phần hoặc toàn bộ nội dung đó phải được sửa đổi, bổ sung.

Về địa điểm làm việc:

Người lao động phải nắm rõ địa điểm làm việc chính thức, làm tại chỗ, đi làm lưu động xa hay gần, phương tiện đi lại, ăn, ở trong thời gian lưu động.

Nhiều doanh nghiệp tuyển dụng chỉ ghi chung chung “sẽ bố trí theo nhu cầu công việc”. Có Người lao động khi nộp hồ sơ xin vào vị trí may (lương khá, công việc nhẹ nhàng hơn), làm việc một thời gian thì bị chuyển sang bộ phận ủi (phải đứng cả ngày, nóng nực, lương thấp); hoặc có trường hợp bị doanh nghiệp chuyển sang một công ty con ở một nơi xa trung tâm thành phố. Nếu Người lao động phản ứng, sẽ vi phạm hợp đồng lao động. 

 Về thời hạn hợp đồng:

Người lao động nắm được loại hợp đồng, ngày bắt đầu, ngày kết thúc hợp đồng, các điều khoản về gia hạn hợp đồng (nếu có).

 Về điều kiện an toàn vệ sinh lao động:

Người lao động nên tìm hiểu các tiêu chuẩn an toàn vệ sinh lao động, cụ thể trong công việc phải làm, các công việc phòng hộ lao động mà người lao động tuân thủ và người sử dụng lao động phải bảo đảm cung cấp, tạo điều kiện...

Về bảo hiểm xã hội:

Người lao động tìm hiểu kỹ trách nhiệm của mỗi bên trong việc đóng góp, thu nộp bảo hiểm xã hội, quyền, lợi ích của người lao động về bảo hiểm xã hội. Nếu trong hợp đồng lao động không đề cập tới thì người lao động phải hỏi để được giải đáp.  Người lao động cũng nên tìm hiểu các quyền lợi về nghỉ thai sản, nghỉ chữa bệnh,... trong hợp đồng lao động

Những nguyên tắc khi ký kết hợp đồng

Người lao động cần hiểu nguyên tắc ký kết hợp đồng lao động được Bộ luật Lao động quy định khá chặt chẽ , cụ thể như sau:

Các điều khoản của hợp đồng không được trái pháp luật và khi tập thể lao động đã ký thỏa ước lao động tập thể thì cũng không được trái với thỏa ước lao động tập thể, không được xâm hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba, nhất là lợi ích của Nhà nước.

Các bên giao kết hợp đồng phải có năng lực pháp lý và năng lực hành vi. Bộ luật Lao động quy định là người lao động phải đủ 15 tuổi trở lên, được Nhà nước thừa nhận có những quyền và nghĩa vụ cụ thể trong lĩnh vực lao động theo qui định của Bộ luật Lao động. Người sử dụng lao động là cá nhân phải đủ 18 tuổi trở lên; người sử dụng lao động phải là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức...có đủ điều kiện về sử dụng lao động và trả công lao động. Các điều khoản của hợp đồng lao động phải được sự nhất trí, thỏa thuận của cả hai bên, hai bên đều bình đẳng trước pháp luật, bên nào vi phạm hợp đồng lao động thì phải bồi thường thiệt hại trực tiếp cho bên kia.

Ưu tiên đối với lao động nữ và người tàn tật: Người sử dụng lao động khi có nhu cầu sử dụng lao động không được từ chối giao kết hợp đồng với người lao động nữ có đủ các điều kiện làm những công việc phù hợp với cả nam và nữ mà doanh nghiệp đang cần. Đồng thời cũng không được từ chối giao kết hợp đồng lao động với người lao động là người tàn tật đối với những công việc mà người khuyết tật làm được. Ngoài ra, phải góp một khoản tiền theo quy định của Chính phủ vào quỹ việc làm cho người tàn tật nếu như doanh nghiệp không nhận một tỷ lệ người lao động là người tàn tật theo quy định của Chính phủ đối với một số ngành nghề và công việc.

Một số lưu ý khác:

Thủ tục ký kết hợp đồng lao động: 

Hợp đồng lao động có thể được ký kết giữa người sử dụng lao động và người được ủy quyền hợp pháp thay mặt cho nhóm người lao động. Trong trường hợp này, người được ủy quyền hợp pháp để ký kết phải kèm theo danh sách họ tên, tuổi, địa chỉ thường trú, nghề nghiệp và chữ ký của từng người lao động, hợp đồng có hiệu lực như ký kết với từng người và chỉ có thể áp dụng khi người sử dụng lao động cần lao động để giải quyết một công việc nhất định theo mùa vụ mà thời hạn kết thúc dưới một năm hoặc công việc xác định được thời gian kết thúc trong thời hạn một, hai hoặc ba năm.

Đối với những ngành nghề, công việc thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và xã hội quy định được nhận trẻ em dưới 15 tuổi vào làm việc thì giao kết hợp đồng lao động phải có sự đồng ý bằng văn bản của cha mẹ hoặc người đỡ đầu (giám hộ) của người dưới 15 tuổi đó mới có giá trị.

Người lao động có thể giao kết nhiều hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động nếu có khả năng thực hiện nhiều hợp đồng. Đối với hợp đồng lao động ký với người nghỉ hưu, cá nhân dưới 10 lao động hoặc làm công việc có thời hạn dưới ba tháng thì các quyền lợi của người lao động được tính gộp vào tiền lương.

Sau khi ký, phải giữ một bản hợp đồng lao động: Về nguyên tắc, hợp đồng lao động phải được ký kết bằng văn bản và làm thành hai bản, mỗi bên giữ một bản cùng phụ lục kèm theo. Nhiều doanh nghiệp cố tình giữ luôn bản phải giao cho Người lao động để khi xảy ra tranh chấp, Người lao động không có cơ sở đối chất. Vì vậy, sau khi ký hợp đồng, người lao động phải yêu cầu doanh nghiệp đưa mình một bản và cất giữ cẩn thận.

Những hành vi người sử dụng lao động không được làm khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động: Có hai hành vi của doanh nghiệp vi phạm nghiêm trọng quyền lợi của người lao động khi ký kết hợp đồng. Các hành vi này bao gồm: Giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của Người lao động, yêu cầu Người lao động phải thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động. Nếu gặp những trường hợp như vậy người lao động cần kiên quyết từ chối kí kết hợp đồng và xem xét lại quyết định làm việc tại doanh nghiệp.

Thay đổi hợp đồng lao động: Trong quá trình thực hiện hợp đồng lao động, nếu bên nào có yêu cầu thay đổi nội dung hợp đồng thì phải báo cho bên kia biết trước ba ngày. Việc thay đổi nội dung hợp đồng lao động được tiến hành bằng cách sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động hoặc giao kết hợp đồng lao động mới.

Trên đây là những lưu ý người lao động nên nắm được trước khi tham gia ký kết hợp đồng lao động để được đảm bảo quyền lợi và không bị rơi vào tình thế “tiến thoái lưỡng nan” hay xung đột với doanh nghiệp tuyển dụng